Cơ sở pháp lý

Trường hợp nào áp dụng biện pháp xử phạt tạm giữ phương tiện giao thông?

Theo quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 trong những trường hợp thật sự cần thiết thì cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mới được phép tạm giữ phương tiện giao thông, cụ thể là các trường hợp sau đây:

– Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt;

– Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

– Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt với hình thức phạt tiền cho đến khi cá nhân, tổ chức vi phạm nộp phạt xong.

Cần lưu ý rằng, việc tạm giữ phương tiện, bắt buộc phải lập biên bản hành chính thể hiện rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của phương tiện bị tạm giữ, phải có chữ kỹ của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm… Bên cạnh đó, chủ phương tiện giao thông phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản phương tiện… trong thời gian phương tiện bị tạm giữ.

Những lỗi vi phạm nào khiến ô tô, xe máy, xe đạp bị tạm giữ ngay?

Theo quy định tại Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phương tiện giao thông là ô tô, xe máy, xe đạp có thể bị  tạm giữ để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm giao thông. 

Thời gian tạm giữ tối đa là 07 ngày trước khi chủ thể có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.

Một số lỗi vi phạm thường gặp sẽ bị tạm giữ phương tiện giao thông ngay:

+ Đối với người điều khiển ô tô

STTCăn cứ pháp lýLỗi vi phạm
1Khoản 6 Điều 5Điều khiển xe mà trong máu, hơi thở có nồng độ cồn chưa vượt quá:– 50 miligam/100 mililít máu;–  0,25 miligam/1 lít khí thở;
2Khoản 8 Điều 5– Đi ngược chiều trên đường cao tốc;– Lùi xe trên đường cao tốc;– Điều khiển xe mà nồng độ cồn vượt quá 50 miligam – 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam – 0,4 miligam/1 lít khí thở;
3Khoản 10 Điều 5– Điều khiển xe trên đường mà nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy của người thi hành công vụ;– Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có ma túy;
4Khoản 4 Điều 16– Không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;– Với các loại xe yêu cầu phải gắn biển số thì không gắn biển số;– Có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng;– Không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
5Khoản 5 Điều 16– Gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;– Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe;– Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên…

+ Đối với người điều khiển xe máy

1Khoản 6 Điều 6– Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;– Điều khiển xe mà trong máu, hơi thở có nồng độ cồn chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở;
2Khoản 7 Điều 6Điều khiển xe mà nồng độ cồn:– Vượt quá 50 miligam – 80 miligam/100 mililít máu;– Vượt quá 0,25 miligam – 0,4 miligam/1 lít khí thở;
3Khoản 8 Điều 6– Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe;– Dùng chân điều khiển xe;– Ngồi về một bên điều khiển xe;– Nằm trên yên xe điều khiển xe;– Thay người điều khiển khi xe đang chạy;– Lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;– Chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;– Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;– Điều khiển xe trên đường mà có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở hoặc có chất ma túy;– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
4Khoản 2 Điều 17– Không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;– Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;– Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp…

+ Đối với người điều khiển xe đạp

1Khoản 1 Điều 8Điều khiển xe trên đường có nồng độ cồn chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
2Khoản 3 Điều 8Điều khiển xe trên đường có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam – 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam – 0,4 miligam/1 lít khí thở;
3Khoản 4 Điều 8– Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;– Điều khiển xe trên đường có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ…

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định những lỗi vi phạm nào sẽ bị tạm giữ xe. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan tới luật giao thông hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành.